KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2011-2015

Chương trình 1. Phát triển nguồn nhân lực                                                                              

  1. Thành tựu:

    Sau 5 năm Khoa Nhật Bản học đã phát triển nhanh, vững chắc và toàn diện nguồn nhân lực, chuẩn hoá và nâng chất đội ngũ giảng viên, cán bộ, chuyên viên về giảng dạy, nghiên cứu, quản lý, đáp ứng những yêu cầu mới của công tác đào tạo đại học trong thời kỳ hội nhập.

    Khoa đã hoàn thành đươc khoảng 70% mục tiêu 5 năm về phát triển nguồn nhân lực (Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015 trong chiến lược phát triển 2011-2015 của Bộ mon Nhật Bản học-Khoa Nhật Bản học bây giờ: 1 PGS-TS, 6 TS, 8 NCS và tất cả cán bộ còn lại của khoa có bằng ThS trở lên). Từ năm 2010 với 1PGS, 0TS, 9ThS, 5 HVCH, đến năm 2015 Khoa Nhật Bản học đã có 1 PGS, 4 TS, 6 ThS-NCS, 8 ThS, 2 HV-CH. Khoa đã chuẩn hoá đội ngũ một cách mạnh mẽ, thay đổi cơ cấu giảng viên, nâng dần về  trình độ, mở rộng lĩnh vực giảng dạy để có thể đảm đương hết mọi lĩnh vực đào tạo, giảm dần số lượng giảng viên thỉnh giảng. Nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý Bộ môn/Khoa, thư ký, trợ lý . Có BCN Khoa đủ số lượng, đoàn kết, mạnh.

  2. Hạn chế:

Tuy phát triển về số lượng, quy mô và chất lượng tốt, song nhân sự của Khoa Nhật Bản học vẫn thiếu ở các lĩnh vực khoa học khác như giáo dục tiếng Nhật, biên phiên dịch, địa lý ….

Chương trình 2. Đào tạo                                                                                                             

  1. Thành tựu:

    Nâng chất lượng theo hướng cung cấp tri thức cơ bản, tổng hợp và kỹ năng hiện đại, sáng tạo, cụ thể.

    Duy trì quy mô đào tạo hợp lý, đa dạng hóa các phương thức và loại hình đào tạo; góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, quảng bá thương hiệu “Nhật Bản học Nhân văn”. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện phương pháp giảng dạy hiện đại, phù hợp với yêu cầu của học chế tín chỉ.

    Để thực hiện các mục tiêu nói trên, Khoa Nhật Bản học đã thực hiện đồng bộ các giải pháp:

    -Về chương trình giáo dục:

    + Chuẩn hoá mục tiêu giáo dục và chuẩn đầu ra của Khoa.

    + Định kỳ rà soát, cải tiến tất cả chương trình giáo dục trên cơ sở tham khảo các chương trình phù hợp của các nơi đào tạo cùng ngành, và ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, sinh viên.

    + Lựa chọn và sử dụng giáo trình, tài liệu tham khảo có giá trị về Nhật Bản học. Thúc đẩy mạnh mẽ việc biên soạn giáo trình tiếng Nhật riêng của Khoa nhằm bổ sung và thay thế những giáo trình cũ, không phù hợp.

    - Về quy mô đào tạo:

    + Duy trì quy mô đào tạo hệ chính quy từ 100 đến 110 sinh viên/năm.

    + Chú trọng phát triển loại hình đào tạo văn bằng 2.

    + Tăng cường các chương trình trao đổi sinh viên, hình thành mạng lưới cơ sở thực tập…

    - Về phương pháp giảng dạy:

    + Tổ chức và tham gia các hội thảo/seminar về đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Nhật và giáo trình giảng dạy tiếng Nhật (do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản JF tài trợ).

    + Thường xuyên  mời các chuyên gia Nhật Bản học giảng dạy chuyên đề khoa học. 

    + Tiếp tục tổ chức dự giờ và cải tiến chất lượng dự giờ; lấy ý kiến sinh viên, cựu sinh viên về môn học, khoá học và gửi kết quả khảo sát đến giảng viên để điều chỉnh, cải tiến phương pháp giảng dạy.

    -Về quản lý đào tạo:

    + Tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý đào tạo của BCN Khoa, các trợ lý, đặc biệt là trợ lý đào tạo.

    + Thiết lập và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp giữa Bộ môn và giảng viên, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên trong quản lý đào tạo.

    + Tăng cường tính hiệu quả trong hoạt động của cố vấn học tập.

  2. Hạn chế:

Mặc dù rất cố gắng trong việc cải thiện giáo trình, nâng cao chất lượng đào tạo nhưng với đội ngũ nhân sự còn mỏng, khối lượng công việc rất lớn, Khoa Nhật Bản học chưa biên soạn được các giáo trình riêng để phục vụ công tác giảng dạy.

Chưa thực hiện được chương trình liên kết đào tạo 2+2 do vướng mắc nhiều khâu khác nhau.

Chương trình 3. Nghiên cứu khoa học                                                                                      

  1. Thành tựu:

    Tập trung xây dựng các đề tài nghiên cứu lớn về Nhật Bản, quan hệ và so sánh Việt-Nhật, có sự tham gia của nhiều nhà nghiên cứu khoa học Nhật Bản và quốc tế, gắn với định hướng nghiên cứu của Trường ĐHKHXH&NV và của ĐHQG-HCM.

    Khuyến kích giảng viên công bố các công trình trên các tạp chí khoa học, đặc biệt là các tạp chí nghiên cứu ở Nhật Bản và tạp chí nghiên cứu Nhật Bản ở các nước ASEAN [2].

    Kết quả cụ thể:

    -Nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên: có 10 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của cán bộ giảng viên đã được thực hiện (bảng 3, phụ lục).

    - Nghiên cứu khoa học sinh viên: sinh viên Khoa Nhật Bản học có tinh thần nghiên cứu khoa học, say mê tìm hiểu, ở các năm học., sinh viên các khóa đều có công trình nghiên cứu khoa học có chất lượng (bảng 6, phụ lục).

    -Hội thảo và các hoạt động liên quan: Trong giai đoạn 2011-2015, Khoa Nhật Bản học đã phối hợp với Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản, Lãnh sự quán Nhật Bản tại Tp.HCM… đã tổ chức 5 hội thảo quốc tế và 15 sách. Nhìn chung, Khoa Nhật Bản học đã hoàn thành khá tốt chỉ tiêu về nghiên cứu khoa học.

  2. Hạn chế:

- Số lượng bài đăng tạp chí đã đạt được nhưng chất lượng chưa thật cao.

- Số lượng đề tài nghiên cứu còn ít, chất lượng chưa cao.

- Về nghiên cứu khoa học sinh viên: Số lượng sinh viên NCKH còn ít so với nhiều khoa, chất lượng công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên chưa cao.

- Tình hình nghiên cứu khoa học của Khoa Nhật Bản học phát triển rất mạnh mẽ nhưng sự trưởng thành của các nhà khoa học/giảng viên trẻ còn chậm, chưa được như mong muốn.

Chương trình 4. Hợp tác quốc tế                                                                                                

  1. Thành tựu:

    Từ năm 2010 đến nay, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã kí kết Văn bản ghi nhớ và Văn bản hợp tác trao đổi sinh viên với nhiều trường đại học danh tiếng tại Nhật Bản liên quan đến hoạt động khoa Nhật Bản học (cụ thể, bảng 6, phần phụ lục)

    Phát huy thế mạnh của Khoa trong hợp tác quốc tế để đẩy mạnh hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực; tăng cường hiệu quả hợp tác với các đối tác quốc tế.

    Khoa Nhật Bản học đã tăng cường hiệu quả hợp tác với các đối tác quốc tế, duy trì và củng cố mối quan hệ với Tổng Lãnh sự quán và các tổ chức, cá nhân nước ngoài (chủ yếu là Nhật Bản), chủ động trong hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học. Tổ chức định kỳ lễ hội văn hóa Nhật Bản và kêu gọi các đối tác Nhật Bản tham gia. Tổ chức các buổi giới thiệu thông tin, tổ chức các buổi hướng dẫn cách làm hồ sơ học bổng và các chương trình học bổng cho sinh viên nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các ứng viên của Bộ môn.

  2. Hạn chế:

Kết quả của các hoạt động quan hệ quốc tế chưa được cao như kỳ vọng. Nhiều trường Đại học lớn ở Nhật Bản đã ký các văn bản ghi nhớ với trưởng ta nhưng chưa có những hoạt động cụ thể và thiết thực với Khoa Nhật Bản học.

Chương trình 5. Công tác chính trị - tư tưởng, công tác sinh viên    

  1. Thành tựu:

    5.1.1 Công tác chính trị tư tưởng:

    Công tác chính trị - tư tưởng:

    - Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự kỷ cương, an toàn xã hội;

    -Củng cố và nâng cao ý thức công chức, bản lĩnh chính trị trong CBVC; phát huy tinh thần dân chủ, tính năng động, sáng tạo của CBVC, phát huy tốt tinh thần “kỷ cương – trách nhiệm - dân chủ - lợi ích”.

    -Chấp hành sự lãnh đạo của trường, tăng cường vai trò lãnh đạo của Ban chủ nhiệm Khoa, vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội đối với các hoạt động của Khoa.

    - Phát triển 2 đảng viên mới.

    5.1.2 Công tác sinh viên:

    - Ban chủ nhiệm cùng toàn thể cán bộ Khoa NBH luôn cố gắng:

    - Tạo môi trường chính trị, xã hội tốt để sinh viên trường học tập, rèn luyện.

    - Duy trì mối liên hệ thường xuyên và tranh thủ sự ủng hộ của cựu sinh viên trong các hoạt động của Khoa.

    - Nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập.

    - Duy trì, củng cố quan hệ chặt chẽ với Đoàn TN, Hội SV.

  2. Hạn chế:

- Sinh viên của Khoa chưa thật năng động trong việc triển khai các hoạt động xã hội.

- Việc xây dựng mạng lưới cựu sinh viên triển khai còn chậm

Chương trình 6. Cơ sở vật chất, tài chính             

  1. Thành tựu:

    6.1.1 Cơ sở vật chất:

    Ban chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể cán bộ luôn quán triệt công tác cơ sở vật chất:

    - Quản lý, sử dụng các cơ sở vật chất, trang thiết bị mà trường giao cho một cách có hiệu quả phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập.

    - Tranh thủ viện trợ của Nhật Bản để tăng cường cơ sở vật chất của Khoa.

    - Quản lý 1 văn phòng , 1 phòng tiếp khách (kiêm thư viện) và 2 phòng học mà trường giao cho, sử dụng các trang thiết bị một cách có hiệu quả phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập.

    - Xin tài trợ các trang thiết bị nghe nhìn, giáo trình mới cho việc học tập tiếng Nhật.

    6.1.2 Tài chính:

    Khoa mới thành lập nên nguồn tài chính chung còn khá hạn hẹp. Do đó, Ban chủ nhiệm Khoa đã rất cố gắng:

    - Tăng cường các nguồn thu tài chính, cải thiện quỹ Khoa.

    - Sử dụng hiệu quả và đúng quy định nguồn tai chính, đảm bảo đáp ứng nhu cầu cơ bản các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác của Khoa.

    - Mở lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Nhật để tăng cường nguồn thu.

    - Tích cực liên kết mở các lớp bồi dưỡng tiếng Nhật với các cơ quan, xí nghiệp bên ngoài.

    - Hạch toán có dư các hoạt động giao lưu.

    - Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

  2. Hạn chế

- Công tác giáo trình chưa triển khai tốt, còn nhiều lúng túng.

Chương trình 7. Quản trị đại học, đảm bảo chất lượng   

       7.1 Thành tựu:

7.1.1 Quản trị đại học:

Bước đầu áp dụng công nghệ tin học vào quản trị cấp Khoa.

7.1.2 Đảm bảo chất lượng:

Tuy mới thành lập nhưng Khoa có ý thức lưu giữ dữ liệu đầy đủ, phục vụ cho công tác tự đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn, sẳn sàng tham gia kiểm định khi hội đủ điều kiện về thời gian.

Tổ đảm bảo chất lượng Bộ môn triển khai chiến lược phát triển đảm bảo chất lượng, thực hiện nghiêm và có chất lượng các mảng công tác theo nhiệm vụ và chức năng, trên cơ sở rà soát và đánh giá kết quả thực hiện công tác của mỗi năm học, của mỗi giai đoạn phát triển ở từng đơn vị.

7.2Hạn chế:

Cán bộ chuyên trách thay đổi nhiều lần, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công tác đảm bảo chất lượng.

************************************************************************************

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2016-2020

TẦM NHÌN 2030

1. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH

1.1. Bối cảnh

  1. Quốc tế và khu vực:

    Việc đào tạo và nghiên cứu Nhật Bản học (NBH) ở Châu Á, đặc biệt ở các nước ASEAN phát triển mạnh. Khả năng hợp tác và cạnh tranh trong đào tạo và nghiên cứu NBH ở trong khối ASEAN đã thể hiện ngày càng rõ.

  2. Trong nước:

    Ở Việt Nam, ngành NBH đang hấp dẫn, rất có triển vọng. Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM rất coi trọng đào tạo NBH, coi NBH là ngành trung tâm, có chủ trương xây dựng thành ngành đào tạo mạnh ở Việt Nam cũng như ASEAN.

    Khoa NBH của ĐH KHXH&NV-ĐHQG-HCM là một trong những cơ sở đào tạo NBH/Tiếng Nhật lớn nhất cả nước. Khoa NBH cũng có đội ngũ giảng viên đông đảo và có trình độ cao. Hơn nữa, đây là cơ sở đại học duy nhất trong cả nước cấp bằng Cử nhân Nhật Bản học.

    1.2. Cơ hội và thách thức

  3. Điểm mạnh(S – Strength)

    S1: Khoa NBH có đội ngũ giảng viên người Việt và người Nhật đông đảo và có chất lượng cao.

    S2: Khoa NBH có cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo (các phòng lap, phòng tư liệu, máy vi tính, sách, băng đĩa…) thuộc loại tốt trong nước.

    S3: Khoa  NBH có quan hệ hợp tác quốc tế rộng rãi và ngày càng mở rộng.

  4. Điểm yếu(W - Weakness):

    W1: Giảng viên có học hàm, học vị cao còn ít, phần đông giảng viên mới có học vị ThS, vẫn đang là nghiên cứu sinh trong và ngoài nước. Hơn nữa, phần đông giảng viên là nữ, mất cân đối giữa nam và nữ giảng viên.

    W2: Giảng viên có xu hướng tập trung giảng dạy tiếng Nhật, giảng dạy chuyên ngành còn ít, chưa có nhiều kinh nghiệm và thành tích về nghiên cứu khoa học.

    W3: Việc tuyển lựa giảng viên có năng lực gặp nhiều khó khăn vì mức lương và điều kiện làm việc ở Trường không cạnh tranh được với chế độ đãi ngộ của các công ty, tổ chức ở bên ngoài.

    W4: Chương trình đào tạo chưa giải quyết tốt quan hệ giữa các môn tiếng Nhật và các môn Nhật Bản học, giữa học và hành, quan hệ giữa nhà trường và giới doanh nghiệp Nhật Bản, chưa đáp ứng thật sự tốt nhu cầu xã hội.

    W5: Có quan hệ rộng rãi với các trường đại học và tổ chức của Nhật Bản nhưng tính hiệu quả chưa cao.

  5. Cơ hội (O – Opportunity):

    O1: Chính phủ, các tổ chức, công ty, trường đại học, viện nghiên cứu của Nhật Bản quan tâm phát triển NBH ở Việt Nam nói chung và NBH ở ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM nói riêng.

    O2: Quan hệ Việt Nam và Nhật Bản phát triển lên tầm đối tác chiến lược sâu rộng, do đó nhu cầu xã hội ở Việt Nam về nguồn nhân lực có trình độ về NBH tăng mạnh.

    O3: ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM đóng trên địa bàn của TP.HCM – một thành phố có tốc độ phát triển kinh tế mạnh và năng động nhất nước. TP.HCM và các tỉnh Đông - Tây Nam Bộ lân cận là nơi tập trung số công ty Nhật Bản, những người Nhật Bản đông nhất nước.

    O4: Vị thế của ĐHQG-HCM nói chung, ĐHKHXH-NV nói riêng đã được khẳng định trong hệ thống giáo dục quốc gia. ĐHKHXH-NV đã tạo dựng được uy tín ở khối ngành khoa học xã hội và nhân văn trong cả nước và trong khu vực Đông Nam Á. Riêng về NBH, ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM là một trong cơ sở đào tạo NBH học sớm nhất, lớn nhất và uy tín nhất Việt Nam.

    O5: Ban Giám hiệu ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM quan tâm sâu sắc và có định hướng phát triển mạnh ngành NBH. Khoa NBH hiện là cơ sở đào tạo Cử nhân Nhật Bản học đầu tiên và duy nhất của Việt Nam. Trong chiến lược phát triển đến năm 2020 của trường có định hướng xây dựng một số ngành có chất lượng hàng đầu Việt Nam, trong đó có NBH.

  6. Thách thức (T: Threat)

T1: Xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các trường Đại học về đào tạo NBH.

T2: Đào tạo và nghiên cứu NBH ở Việt Nam còn mới mẻ. Chưa có hệ thống giáo trình, sách tham khảo cần thiết, đội ngũ nghiên cứu và đào tạo NBH còn ít, thiếu các chuyên gia hàng đầu, uy tín.

T3: Cơ chế quản lý chưa thật thông thoáng cho những hợp tác về du học, trao đổi sinh viên với các trường, viện, các tổ chức Nhật Bản.

T4: Các đơn vị cùng liên quan đến Nhật Bản, NBH, Khu vực học trong trường phối hợp hoạt động chưa chặt chẽ và chưa có hiệu quả cao.

Tóm lại,qua phân tích SWOT cho thấy Khoa NBH, ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM có những điểm mạnh hết sức cơ bản, vượt trội so với các cơ sở đào tạo khác; một số điểm yếu thì là điểm yếu chung của ngành NBH ở Việt Nam. Những cơ hội cho thấy Khoa NBH, ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM có đầy đủ thiên thời – địa lợi – nhân hòa để phát triển; trong các thách thức, một số là những thách thức có tính hệ thống của giáo dục đại học Việt Nam, một số là những thách thức có tính nhất thời, có thể ứng đối và cải thiện.

2. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU

1. Tầm nhìn:

Trong giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 phát triển thành Khoa NBH có định hướng nghiên cứu, mạnh, trở thành một trung tâm đào tạo và nghiên cứu về Nhật Bản hàng đầu ở Việt Nam và ASEAN. 

2. Sứ mạng:

Khoa NBH có sứ mạng đào tạo cử nhân, chất lượng cao và sau đại học về  NBH, thực hiện và hợp tác thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học có uy tín về Nhật Bản, làm nòng cốt cho ĐHKHXH-NV ĐHQG-HCM trong quan hệ hợp tác với các đối tác Nhật Bản.

3. Mục tiêu trọng tâm giai đoạn 2016-2020        

Mục tiêu chung: Trong giai đoạn 2016-2020 là xây dựng đội ngũ giảng viên-nhà nghiên cứu đủ về số lượng, có trình độ về chuyên môn, có năng lực ngoại ngữ và có lòng say mê nghề nghiệp.

4. Triết lý giáo dục (Hệ thống các giá trị cơ bản):

"Triết lý giáo dục của khoa là khai phóng, toàn diện".

3. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016-2020                 

1. Chương trình Phát triển nguồn nhân lực          

1.1. Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung: Phát triển nhanh, vững chắc,  chuẩn hoá đội ngũ một cách mạnh mẽ, thay đổi cơ cấu giảng viên, nâng dần về  trình độ, mở rộng lĩnh vực giảng dạy để có thể đảm đương hết mọi lĩnh vực đào tạo, chỉ mời thỉnh giảng các giáo sư nước ngoài, ngôn ngữ học là tiếng Nhật.

  1. Mục tiêu cụ thể:

    Đến năm 2020, Khoa sẽ có 5 PGS.TS, 8 TS, 8 NCS và những giáo viên còn lại của Khoa có bằng ThS.  Mời gọi nhiều giáo sư Nhật Bản tham gia đào tạo.

  2. Nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhân sự theo từng năm học, ưu tiên những ứng viên có trình độ cao, học tập, nghiên cứu từ Nhật Bản về. Tạo điều kiện cho giảng viên đi Nhật và các nước Âu-Mỹ học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn, tiếng Nhật, tiếng Anh và các ngoại ngữ khác. Tăng cường các mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, các trường Đại học ở Nhật Bản, trong khối ASEAN.

Phấn đấu đến năm 2016 đưa tổng số cán bộ của Khoa lên 25 người và năm 2020 là 35 người, một số lượng đảm bảo xây dựng được một Khoa mạnh.

  1. Các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu

2016

Đến 2020

Biên chế

15

28

Hợp đồng

10

7

GV

20

33

Chuyên viên

2

2

PGS

1

5

TS

6

6

NCS

8

10

ThS

8

14

Tổng cộng

25

35

    

2. Chương trình Đào tạo     

  1. Mục tiêu chung:

    Xác định đào tạo theo định hướng nghiên cứu, cung cấp tri thức cơ bản, tổng hợp và kỹ năng hiện đại, sáng tạo, cụ thể, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao liên quan đến ngành NBH

  2. Đại học
  1. Mục tiêu cụ thể:

     Đa dạng hóa các phương thức và loại hình đào tạo gồm bậc đại học thông thường, đại học chất lượng cao, sau đại học; tiếp tục đổi mới và hoàn thiện phương pháp giảng dạy hiện đại, phù hợp với yêu cầu của học chế tín chỉ.

  2. Nhóm giải pháp

    Chuẩn hoá mục tiêu giáo dục và chuẩn đầu ra của Khoa. Định kỳ rà soát, cải tiến tất cả chương trình giáo dục cho phù hợp hơn với yêu cầu công việc sau khi ra trường của sinh viên.

    Thường xuyên tham khảo, cập nhật các thay đổi của các chương trình đào tạo tương đương ở các trường đại học uy tín trong và ngoài nước.

    Đổi mới, bổ sung và cập nhật nội dung giáo trình, lựa chọn và sử dụng giáo trình, tài liệu tham khảo có giá trị mới trong học thuật về NBH. Thúc đẩy mạnh mẽ việc biên soạn giáo trình song ngữ Nhật-Việt sử dụng trong đào tạo sinh viên, sau đại học của Khoa.

    Tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý đào tạo của Ban chủ nhiệm Khoa, các trợ lý, đặc biệt là trợ lý đào tạo. Thiết lập và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp giữa Khoa và giảng viên, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên trong quản lý đào tạo. Tăng cường tính hiệu quả trong hoạt động của cố vấn học tập và giáo viên chủ nhiệm cho từng lớp.

  3. Các chỉ tiêu

Duy trì quy mô đào tạo hệ chính quy từ 100 đến 120 sinh viên/năm, trong đó có 50-60 sinh viên cử nhân CLC.

Tăng cường đào tạo cử nhân hệ Văn bằng 2.

Soạn thảo đề án và tiến hành đào tạo sau đại học chuyên ngành NBH.

3. Chương trình Nghiên cứu khoa học      

3.1. Mục tiêu chung:

Xây dựng nhóm nghiên cứu NBH mạnh, tập trung vào các thời kỳ cận hiện đại, xây dựng kế hoạch hợp tác thực chất với các nhà nghiên cứu Nhật Bản và quốc tế. Gắn nghiên cứu NBH (khu vực học) với định hướng nghiên cứu của ĐHKHXH-NV, ĐHQG-HCM.

Phát động mạnh mẽ việc sinh viên nghiên cứu khoa học, phát hiện và bồi dưỡng những sinh viên có khả năng nghiên cứu khoa học, hướng các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên theo hướng ứng dụng, tiếp cận thực tiễn.

3.2. Mục tiêu cụ thể

Xây dựng 2 nhóm nghiên cứu mạnh về lịch sử và văn học Nhật Bản, trung bình mỗi năm công bố từ 2 công trình nghiên cứu về NBH.

Tăng cường hiệu quả hợp tác trong nghiên cứu NBH với các nhà nghiên cứu người Nhật và các nhà nghiên cứu ngoài trường.

Mỗi năm công bố 5 bài báo bằng tiếng Nhật, đặc biệt là các tạp chí nghiên cứu ở Nhật Bản và tạp chí nghiên cứu Nhật Bản ở các nước ASEAN.

Trung bình mỗi năm có từ 5-10 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên được duyệt.

3.3.Nhóm giải pháp

Tập trung nhân lực cho các đề tài lớn liên quan đến lịch sử và văn học Nhật Bản, quan hệ giao lưu giữa Nhật Bản và Việt Nam

Tổ chức các hội thảo quốc tế về chủ đề trên, tập hợp các chuyên gia đầu đàn về các lĩnh vực trên tham dự. Tăng cường tính hiệu quả cho các đề tài hợp tác nghiên cứu về các nhà khoa học Nhật Bản và các nước khác.

Có kế hoạch liên hệ với các tạp chí ở Nhật Bản để công bố nghiên cứu khoa học cho cán bộ của Khoa, hỗ trợ về học thuật cho các công bố này.

Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ sinh viên năm 2, 3, 4 tham gia công tác nghiên cứu khoa học; có cơ chế hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học (cộng điểm rèn luyện, huy động các nguồn tài trợ khác để hỗ trợ chi phí cho sinh viên, trao bằng khen, tổ chức các buổi lễ tôn vinh thành tựu nghiên cứu khoa học sinh viên…)

3.4. Các chỉ tiêu   

Duy trì việc tổ chức hội thảo quốc tế về các lĩnh vực có liên quan đến Nhật Bản 2 năm/ lần;

Phấn đấu đến năm 2030, Khoa Nhật Bản học sẽ đạt 4 đề tài cấp ĐHQG-B, 8 đề tài cấp ĐHQG-C và 8 đề tài cấp cơ sở .

Về nghiên cứu khoa học sinh viên, phấn đấu đến năm 2030, Khoa Nhật Bản học có khoảng 10 nhóm nghiên cứu có đề tài được duyệt thực hiện.

Bảng dự kiến số lượng đề tài NCKH các cấp 2016 – 2020

Chỉ tiêu

2016

2020

2030

Đề tài cấp ĐHQG-B

 

2

4

Đề tài cấp ĐHQG-C

1

4

8

Đề tài cấp cơ sở

2

6

8

Bảng dự kiến số lượng bài báo khoa học được công bố 2016-2020

Chỉ tiêu

Năm học

 

2015-16

2019-20

2029-30

Công bố trên Tạp chí ĐHQG-HCM

2

4

10

Công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước

7

10

20

Công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế

2

4

12

        

  Bảng dự kiến số lượng hội thảo và báo cáo khoa học 2015-2020

Chỉ tiêu

2015-2016

2019-2020

2029-2030

Hội thảo cấp trường/báo cáo

1/10

1/10

3/20

Hội thảo cấp quốc gia/báo cáo

1/8

1/9

3/20

Hội thảo cấp quốc tế/báo cáo

1/14

2/16

8/40

4. Chương trình Hợp tác quốc tế    

4.1. Mục tiêu chung:

Hợp tác hiệu quả với các đối tác nước ngoài, tận dụng nguồn lực từ hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển toàn diện các mặt của Khoa trong đào tạo, quản lý và nghiên cứu khoa học.

4.2 Mục tiêu cụ thể

·      Đẩy mạnh hợp tác với các Trường ĐH Nhật Bản trong công tác giao lưu trao đổi sinh viên, giảng viên.

·      Đẩy mạnh hợp tác với các Trường ĐH Nhật Bản trong công tác xây dựng giáo trình đặc biệt là giáo trình song ngữ, tổ chức các buổi tập huấn nâng cao trình độ giảng viên.

·      Đẩy mạnh các chương trình hợp tác nghiên cứu, tổ chức hội thảo Khoa học quốc tế với các đối tác Nhật Bản.

·      Đẩy mạnh hợp tác với các đối tác Nhật Bản trong công tác tuyển dụng sinh viên sau tốt nghiệp.

·      Đẩy mạnh hợp tác với các Đại học ASEAN trong việc trao đổi giảng viên, sinh viên, nâng cao vai trò vị trí của ngành Nhật Bản học ĐH KHXH & NV đối với các nước trong khu vực. 

4.3 Nhóm giải pháp

·      Duy trì quan hệ hợp tác tốt đẹp với Đai học Hiroshima, Đai học Reitaku, Đai học Kobe và các trường Đai học đã ký kết văn bản hợp tác trong công tác NCKH, giao lưu trao đổi sinh viên. Triển khai thêm các chương trình hợp tác đào tạo ngắn hạn cho sinh viên Nhật Bản tại Việt Nam, sinh viên Việt Nam tại Nhật Bản bằng nguồn kinh phí của chính phủ Nhật Bản.

·      Triển khai sâu và rộng hơn nữa với Viện nghiên cứu đạo đức Nhật Bản và các cơ quan đơn vị khác tại Nhật Bản triển khai chương trình làm việc tại Nhật Bản cho sinh viên sau tốt nghiệp. Tăng cường đẩy mạnh công tác giao lưu nhân dân với các đơn vị ngoài đơn vị đào tạo.

·      Tăng cường hợp tác với các đối tác Nhật Bản trong công tác xây dựng giáo trình, xây dựng chương trình đào tạo cử nhân CLC, đề nghị các trường Đai học Nhật Bản cùng hợp tác và cử giảng viên sang giảng dạy tại Khoa.

·      Tận dụng nguồn kinh phí từ Quỹ giao lưu quốc tế trong công tác xây dựng giáo trình, tổ chức Hội thảo, mời giảng viên sang giảng dạy.

·      Phát huy mối quan hệ hợp tác với các Đai học Thái Lan trong công tác tiếp nhận sinh viên trao đổi sang học tại Khoa Nhật Bản học, triển khai hợp tác với các trường Đai học Indonesia trong công tác trao đổi sinh viên, giảng viên.

4.4 Các chỉ tiêu:

Tăng cường hiệu quả hợp tác với các đối tác quốc tế.

 Duy trì và củng cố mối quan hệ với Tổng lãnh sự quán và các tổ chức, cá nhân nước ngoài (chủ yếu là Nhật Bản).

Chủ động trong hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chủ yếu là duy trì mối quan hệ với Japan Foundation.

Quảng bá hoạt động nghiên cứu, đào tạo hướng theo khả năng hợp tác của Khoa thông qua các hình thức đa dạng như trang web, brochure của Trường, tờ rơi giới thiệu Khoa.

Chủ động giới thiệu đối tác cho trường ký MOU, mở rộng khả năng trao đổi sinh viên(tăng số lượng sinh viên trao đổi hàng năm lên khoảng 70 sinh viên/ năm vào năm 2030; có chủ trương, chính sách cụ thể cho việc hợp tác trao đổi sinh viên, giảng viên, tạo thế chủ động trong đàm phán.

Tổ chức định kỳ một năm/1 lần lễ hội văn hóa Nhật Bản và kêu gọi các đối tác Nhật Bản tham gia. Phấn đấu đến năm 2030, “Lễ hội Tháng Năm” thu hút khoảng 10 đối tác là các trường Đại học lớn của Nhật Bản tham gia giới thiệu, tổ chức các hoạt động quảng bá.

 Phấn đấu mỗi năm tổ chức 2 buổi tư vấn giới thiệu thông tin, hướng dẫn cách làm hồ sơ học bổng và các chương trình học bổng cho sinh viên nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các ứng viên của Khoa.

5. Chương trình công tác chính trị - tư tưởng, công tác sinh viên         

5.1. Mục tiêu chung

Tạo môi trường chính trị - xã hội tốt để CBVC, sinh viên, học viên công tác, học tập, rèn luyện; hình thành và xây dựng văn hoá Khoa.

5.2. Công tác chính trị - tư tưởng

5.2.1. Mục tiêu cụ thể:

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Khoa đối với công tác chính trị - tư tưởng. Giáo dục, nâng cao ý thức công dân, bản lĩnh chính trị của các thành viên trong trường, tạo sự thống nhất về tư tưởng, lập trường chính trị trong CBVC theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật và Nhà nước. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự kỷ cương, an toàn xã hội.

5.2.2. Nhóm giải pháp:

Củng cố và nâng cao ý thức công chức, bản lĩnh chính trị trong CBVC; phát huy tinh thần dân chủ, tính năng động, sáng tạo của CBVC, phát huy tốt tinh thần “kỷ cương - trách nhiệm - dân chủ - lợi ích”.

Chấp hành sự lãnh đạo của trường, tăng cường vai trò lãnh đạo của  trưởng Khoa, vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội đối với các hoạt động của Khoa.

Xây dựng văn hoá Khoa NBH theo tinh thần khoa học, dân chủ, thân thiện, lễ nghĩa. CBVC, sinh viên của Khoa phải có kiến thức về văn hoá và phép ứng xử lịch sự, thân thiện, lễ nghĩa trong môi trường giáo dục NBH.

Tuyên truyền, giáo dục về kiến thức về văn hoá và phép ứng xử văn minh, lịch sự trong môi trường đại học cho Khoa. Ứng dụng ứng kiến thức văn hóa trong thực tiễn giảng dạy và học tập tại Khoa.

Thống kê hóa và cập nhật hóa các thông tin, các thông số liên quan đến sinh viên. Hướng hoạt động của sinh viên theo mục đích chính trị: học tập và rèn luyện tu dưỡng phẩm chất. Trong năm học này sẽ giới thiệu từ 1 đến 2 sinh viên có thành tích xuất sắc để kết nạp vào Đảng. Quan tâm tới hoạt động học tập và các hoạt động phong trào của Bộ môn. Phối hợp chặt chẽ công tác Khoa với hoạt động Công Đoàn. Nâng cao trách nhiệm của công đoàn viên trong các lĩnh vực chuyên môn, ý thức xây dựng phong trào công đoàn.

5.2.3 Các chỉ tiêu:

100% CBVC của Khoa chấp hành và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật và Nhà nước.

95% Sinh viên chấp hành tốt nội quy , chính sách của nhà trường.

100 % sinh viên chấp hành quy định của pháp luật nhà nước.

5.3 Công tác sinh viên

5.3.1 Mục tiêu cụ thể:

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Ban chủ nhiệm Khoa, phát huy mạnh mẽ vai trò của trợ lý quản lý sinh viên, đội ngũ cố vấn học tập- giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý sinh viên, kịp thời nắm được các vấn đề nảy sinh và nhanh chóng giải quyết.

5.3.2 Nhóm giải pháp:

Xử lý kiên quyết, triệt để tình trạng thiếu ý thức tổ chức, kỷ luật, ý thức công chức kém, tính ích kỷ; biểu dương kịp thời những tấm gương tốt trong công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội; tăng cường đối thoại trong sinh viên.

Tạo môi trường chính trị, xã hội tốt để sinh viên trường học tập, rèn luyện. Thiết lập và khai thác các mối quan hệ với doanh nghiệp để tạo thêm nguồn lực cho các hoạt động của Khoa, đặc biệt là công tác hỗ trợ sinh viên. Duy trì mối liên hệ thường xuyên và tranh thủ sự ủng hộ của cựu sinh viên trong các hoạt động của Khoa.

Cải tiến phương pháp quản lý sinh viên theo phương châm: hệ thống và hiệu quả. Cụ thể: Nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập. Duy trì, củng cố quan hệ chặt chẽ với Đoàn TN, Hội Sinh viên. Kế hoạch hóa hoạt động của sinh viên từng học kỳ.

5.3.3 Các chỉ tiêu:

95% Sinh viên Khoa Nhật Bản học chấp hành tốt nội quy, kỷ luật của nhà trường, chủ trường, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

100% Cố vấn học tập hoạt động tốt, hỗ trợ kịp thời cho sinh viên khi có vấn đề cần trợ giúp.

  • 5Chương trình Quản trị đại học và Đảm bảo chất lượng

6.1. Mục tiêu chung:

Bước đấu áp dụng công nghệ tin học vào quản trị cấp Khoa

Từng bước tiếp cận các chương trình đánh giá, kiểm định chất lượng.

6.1.1 Quản trị đại học:

Bước đầu áp dụng công nghệ tin học vào quản trị cấp Khoa.

6.1.2 Đảm bảo chất lượng:

Khoa tuy mới thành lập nhưng có ý thức lưu giữ dữ liệu đầy đủ, phục vụ cho công tác tự đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn, sẳn sàng tham gia kiểm định khi hội đủ điều kiện về thời gian.

Tổ đảm bảo chất lượng Khoa triển khai chiến lược phát triển đảm bảo chất lượng, thực hiện nghiêm và có chất lượng các mảng công tác theo nhiệm vụ và chức năng, trên cơ sở rà soát và đánh giá kết quả thực hiện công tác của mỗi năm học, của mỗi giai đoạn phát triển ở từng Tổ Bộ môn.

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.